Kế hoạch năm học 2025-2026 Trường mầm non Thượng Kiệm

Lượt xem:

Đọc bài viết

Kế hoạch năm học 2025-2026 Trường mầm non Thượng Kiệm

UBND XÃ PHÁT DIỆM

TRƯỜNG MN THƯỢNG KIỆM

 

Số:  320/KH-TrMN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

    Phát Diệm, ngày 12 tháng 09 năm 2025

 

 

 KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026

 

 

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Căn cứ pháp lý

– Căn cứ Quyết định số 426/QĐ-BGDĐT ngày 18/08/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình;

– Công văn số 235/SGDĐT-CTHSSV ngày 01/8/2025 của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình về việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng, chống ngộ độc thực phẩm trong các cơ sở giáo dục;

– Công văn số 499/SGDĐT-CTHSSV ngày 15/8/2025 của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện các nội dung về kết nối, đồng bộ dữ liệu học bạ số, tạo lập văn bằng số; cập nhật thông tin trên CSDL ngành theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp;

– Công văn số 535/SGDĐT-VP ngày 20/8/2025 của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn triển khai một số nhiệm vụ đầu năm học;

– Công văn số 546/SGDĐT-CTHSSV ngày 21/8/2025 của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện giờ làm việc của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;

– Công văn số 573/SGDĐT-GDTH ngày 22/8/2025 của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình về việc triển khai làm quen tiếng Anh dành cho trẻ mẫu giáo, dạy học môn tiếng Anh tự chọn dành cho học sinh lớp 1,2;

– Công văn số 599/SGDĐT-CTHSSV ngày 25/8/2025 về việc tiếp tục triển khai công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục năm học 2025-2026;

– Công văn số 681/SGDĐT-CTHSSV ngày 30/8/2025 của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình về việc tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ATTP;

– Công văn số 758/SGD ĐT-GDMN ngày 10/9/2025 của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025-2026;

– Công văn số 460/UBND-VHXH ngày 04/9/2025 của Ủy ban nhân dân xã về thực hiện nhiệm vụ công tác pháp chế năm học 20225-2026;

– Quyết định số 786/QĐ-UBND ngày 29/8/2025 của Ủy ban nhân dân xã Phát Diệm về việc cấp kinh phí năm 2025 chi thường xuyên cho các cơ quan đơn vị trên địa bàn xã;

– Thực hiện Công văn số 758/SGDĐT-GDMN ngày 10/9/2025 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025-2026;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, Trường Mầm non Thượng Kiệm xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 với những nội dung cụ thể như sau:

2. Căn cứ thực tiễn

2.1. Kết quả nổi bật

a) Công tác phát triển số lượng

Năm học 2025-2026 nhà trường có 15 nhóm lớp với 362 trẻ, cụ thể:

Tổng số trẻ ra lớp Chia theo độ tuổi
18-24 tháng 25-36 tháng % DSĐT % KH 3 tuổi 4 tuổi 5 tuổi % DSĐT %

KH

Số lớp Số trẻ Số lớp Số trẻ Số lớp Số trẻ Số lớp Số trẻ Số lớp Số trẻ
362 1 15 03 75 58 100 3 81 4 78 4 113 100 100

 

Tại thời điểm tháng 9/2025 số lượng cụ thể như sau:

Tổng số trẻ ra lớp Chia theo độ tuổi
18-24 tháng 25-36 tháng % DSĐT % KH 3 tuổi 4 tuổi 5 tuổi % DSĐT %

KH

Số lớp Số trẻ Số lớp Số trẻ Số lớp Số trẻ Số lớp Số trẻ Số lớp Số trẻ
308 1 10 03 47 36 93 3 68 4 76 4 107 71 85

 

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

Năm học 2024-2025 nhà trường đã có nhiều biện pháp tích cực, sáng tạo trong quá trình chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ năm học và hoàn thành tốt các mục tiêu với một số kết quả nổi bật như sau:

– Tỷ lệ huy động trẻ được duy trì ổn định: nhà trẻ 85 trẻ đạt 58% DSĐT, 100% Kế hoạch; Mẫu giáo 311 trẻ đạt 100% DSĐT, đạt 100% KH giao. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt trên 98%; Tỷ lệ trẻ SDD cuối năm giảm rõ rệt so với đầu năm học (trẻ SDD nhẹ cân cuối năm giảm 2,5% so với đầu năm học, trẻ SDD thấp còi cuối năm giảm 1,5% so với đầu năm học).

– Nhà trường đã phối hợp với cha mẹ trẻ duy trì mức ăn cho trẻ là 20.000 đồng/trẻ/ngày, đảm bảo đủ chất đủ lượng.

– Công tác chăm sóc và nuôi dưỡng của nhà trường được đảm bảo đúng quy định. Trong năm học công tác VSATTP được đảm bảo 100% không có sự việc mất an toàn trong công tác chăm sóc và nuôi dưỡng.

– Ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giáo dục: Nhà trường tích cực ứng dụng các biểu mẫu điện tử và bước đầu chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang hồ sơ số theo hướng tinh gọn, thiết thực.

– Ứng dụng phương pháp giáo dục STEAM hiệu quả, khai thác triệt để phần mềm BKT Smart Kids for English cho trẻ làm quen với tiếng Anh.

c) Đội ngũ giáo viên

STT Nội dung Tổng số Trình độ đào tạo Ghi chú
ThSQLGD ĐH TC Dưới TC  
Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên  

47

 

01

 

38

 

01

 

04

 

03

 
I Giáo viên 34   33 01     HĐ 111 (01)
1 Nhà trẻ 10   9 01     HĐ 111 (01)
2 Mẫu giáo 23   24        
II Cán bộ quản lý 3 1 2        
1 Hiệu trưởng 01   1        
2 Phó hiệu trưởng 2 01 1        
III Nhân viên 10   3   4 3  
1 Nhân viên văn thư 0            
2 Nhân viên kế toán 01   01   01    
3 Nhân viên y tế 01       01    
4 Nhân viên Bảo vệ 02         01  
5 Nhân viên nấu ăn 6   2   2 02  

– Nhà trường có tổng số 47 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong đó có 37 biên chế và 10 hợp đồng (01 GV hợp đồng 111 và 09 NV hợp đồng trường).

– Trình độ chính trị: TCCT: 07 CBGV; nhà trường hiện có 36 đảng viên.

– Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn 97%, đa số giáo viên có trình độ nghiệp vụ tay nghề vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức tự giác trong mọi công việc, tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Các ban ngành, đoàn thể và cha mẹ học sinh thường xuyên phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ theo khoa học.

– Nhà trường thường xuyên quan tâm chú trọng nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, giúp cán bộ, giáo viên ngày càng tự tin, chủ động đổi mới, sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

d) Cơ sở vật chất

– Quy mô có 02 điểm trường với tổng diện tích 7165 m2.

– Nhà trường có 15 phòng học (trong đó có 13 phòng học kiên cố, 02 phòng học bán kiên cố); 01 phòng Hiệu trưởng; 01 phòng Phó hiệu trưởng; 01 phòng họp, 01 phòng Giáo dục âm nhạc, 01 phòng vi tính, 02 bếp ăn, 01 phòng nhân viên  KT, 01 phòng y tế và 02 phòng bảo vệ và các công trình phụ trợ được trang bị đầy đủ đồ dùng, trang thiết bị để phục vụ công tác quản lý và NDCSGD trẻ.

– Trường có đủ công trình nước sạch hợp vệ sinh và bếp ăn đảm bảo quy trình chế biến 1 chiều với đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác nuôi dưỡng bán trú cho trẻ.

– Bếp ăn thông thoáng đủ ánh sáng, cửa sổ có lưới chống côn trùng. Đồ dùng, dụng cụ nhà bếp đầy đủ, hiện đại, đảm bảo vệ sinh.

– 100% các nhóm lớp có đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học theo quy định.

– Khuôn viên nhà trường có vườn rau trải nghiệm, có vườn cổ tích, góc chơi cát và nước…, trường đạt các tiêu chí  xanh – sạch – an toàn – hạnh phúc và các tiêu chí An toàn trường học.

e) Các danh hiệu nhà trường đạt được trong năm học 2024-2025

– Chi bộ Đảng đạt chi bộ thoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2024.

– Nhà trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động Tiên tiến ” cấp huyện.

– 2 đồng chí đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”.

– 02 đồng chí đạt danh hiệu “Giáo viên giỏi xuất sắc cấp huyện”; 01 đc danh hiệu giáo viên giỏi cấp Tỉnh.

– 04 đồng chí được tặng giấy khen cấp huyện.

– 26/37 đồng chí đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

– Trường đạt “Trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích” năm học 2024-2025.

2.2. Đánh giá chung

a) Thuận lợi

– Nhà trường nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của các cấp quản lý, chính quyền địa phương và sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành, đoàn thể.

– Tập thể CBGVNV đoàn kết, trách nhiệm, có trình độ chuyên môn vững vàng, 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy.

– Luôn nhận được sự đồng thuận, ủng hộ tích cực của phụ huynh trong mọi hoạt động giáo dục.

– Quy mô trường lớp ổn định; cơ sở vật chất khang trang, khuôn viên rộng rãi, có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, bếp ăn hiện đại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

b) Khó khăn.

– Nhu cầu đầu tư, bổ sung thêm trang thiết bị hiện đại và đồ dùng phục vụ hoạt động giáo dục ngày càng cao, trong khi nguồn kinh phí còn hạn hẹp.

– Một số các thiết bị dạy học hiện đại có ứng dụng CNTT của nhà trường mới đang đáp ứng nhu cầu ở mức tối thiểu. Để nâng cao hơn nữa chất lượng đổi mới công tác chăm sóc giáo dục phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, nhà trường còn gặp khó khăn. Địa bàn xã trải dài hơn 11km, số lượng trẻ 2 khu phân bố không đồng đều ở các độ tuổi và số lượng ( khu lẻ xóm 4 tỷ lệ huy động thấp hơn khu trung tâm)

– Một bộ phận nhỏ phụ huynh chưa thực sự quan tâm đúng mức đến việc đưa con trong độ tuổi đến trường.

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025-2026

1. Nhiệm vụ chung

a) Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với GDMN và công tác quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt, tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình trong quản lý các hoạt động giáo dục, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở;

b) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ trong mọi hoạt động. Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN hiện hành và chuẩn bị điều kiện triển khai Chương trình GDMN mới. Tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh khi phụ huynh tự nguyện cho trẻ tham gia.

c)Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản trị, quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nội dung xây dựng thông tin cơ sở dữ liệu ngành của Tỉnh, trao đổi văn bản điều hành qua office. 100% CB, GV ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng thành thạo máy vi tính trong công tác giảng dạy, soạn giảng, sử dụng hiệu quả các loại phần mềm trong giảng dạy, các loại phần mềm trong quản lý trẻ.

d) 100% giáo viên các nhóm lớp biết phối kết hợp với nhà trường, các tổ chức đoàn thể và cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích và bạo hành trẻ em, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ trong nhà trường.

đ) Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, từng bước hướng đến thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo 3, 4 tuổi; Tích cực tham mưu bổ sung kinh phí, phấn đấu duy trì đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

e) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách cho GV và trẻ em; bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho trẻ em mầm non.

g) Duy trì 100% số trẻ đến trường được nuôi ăn tại trường. Mức đóng góp 20.000 đồng/ngày/trẻ.

h) Phấn đấu huy động đạt 100% DSĐT với quy mô 362 trẻ, 15 nhóm lớp (trong đó 04 nhóm trẻ với 90 trẻ, 11 lớp mẫu giáo với 272 trẻ).

2. Nhiệm vụ cụ thể

2.1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

 2.1.1. Chủ động tham mưu, ban hành, triển khai kịp thời các văn bản, chính sách về GDMN, bảo đảm các điều kiện để thực hiện Chương trình GDMN

a) Chỉ tiêu

– CBQL thường xuyên cập nhật, phổ biến quán triệt các văn bản, chính sách GDMN tới đội ngũ giáo viên nhân viên thông qua các cuộc họp hội đồng sư phạm, hội nghị công chức viên chức…

– 100% CBQL nắm rõ các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, biết vận dụng trong công tác quản lý và biết hướng dẫn, chỉ đạo CBGV thực hiện các văn bản đó tại nhà trường.

– 100% đội ngũ CBGV trong nhà trường được quán triệt đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật của ngành học.

– 100% CBQL nghiêm túc thực hiện các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo về GDMN.

– 100% CBGV không vi phạm pháp luật và vi phạm các quy định về đạo đức nhà giáo.

– Tham mưu với các cấp có thẩm quyền nhằm đảm bảo các điều kiện thực hiện chương trình GDMN.

b) Biện pháp

– Xây dựng nội quy, quy chế chuyên môn của nhà trường đúng quy định; Xây dựng các tiêu trí thi đua phù hợp với các hoạt động của nhà trường.

– BGH nhà trường gương mẫu trong việc thực hiện pháp luật và các quy định của ngành học cũng như nội quy quy chế của nhà trường và vận động gia đình người thân thực hiện tốt các quy định của pháp luật.

– CBQL triển khai thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non trong nhà trường.

– Đưa việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vào thi đua, khen thưởng cũng như đánh giá chuẩn nghề nghiệp.

– BGH chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền triển khai thực hiện kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2025-2030.

– Tham mưu với UBND xã đầu tư kinh phí, tuyển dụng giáo viên, nhân viên đủ số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ, tăng cường huy động trẻ ra lớp.

2.1.2. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục

a) Chỉ tiêu.

– 100% Cán bộ, giáo viên nắm chắc và tuyên truyền chủ trường, đường lối, chính sách của Đảng, Chính phủ, Bộ GDĐT về đổi mới phát triển GDMN.

– 100% các nhóm lớp có góc tuyên tuyền, 100% CBGVNV được bồi dưỡng về hoạt động tuyên truyền, tạo sự ủng hộ, đồng thuận trong nhân dân.

– 100% tăng cường truyền thông về kết quả thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, chủ đề năm học, chuyên đề trọng tâm để thu hút cha mẹ trẻ, cộng đồng cùng quan tâm chăm lo cho GDMN.

– 100% các giáo viên nắm vững và tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ trẻ bằng nhiều hình thức, đảm bảo hiệu quả, phù hợp, có sức lan tỏa, ngắn gọn, súc tích, dễ thực hiện, dễ sao chép.

– 100% đội ngũ cốt cán tăng cường nghiên cứu, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới để phát triển chương trình, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.

– 100% CBGVNV bảo quản sử dụng và giữ gìn CSVC đúng mục đích và hiệu quả.

b) Biện pháp

– Mỗi CB, GV thường xuyên được bồi dưỡng, trau dồi kiến thức tuyên truyền, có thái độ tích cực trong công tác tuyên truyền, tạo uy tín, các mối quan hệ trong các tổ chức doanh nghiệp, hội cha mẹ học sinh để kêu gọi sự thấu hiểu, ủng hộ công việc chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.

– CBGV thường xuyên tìm hiểu, cập nhật và thực hiện đúng các chủ trương, chính sách của đảng, Nhà nước về thực hiện XHH giáo dục.

– Thực hiện bằng nhiều hình thức tuyên truyền khác nhau, tận dụng tối đa công nghệ thông tin, giúp cha mẹ, cộng đồng thấu hiểu và tự nguyện hỗ trợ về sức người cũng như ủng hộ về mặt tinh thần giúp nhà trường ngày càng phát triển, học sinh có môi trường vui chơi, học tập đúng nghĩa là ngôi nhà thứ 2 của trẻ.

– Đa dạng các hình thức tuyên truyền.

– Đội ngũ tổ trưởng, tổ phó, giáo viên cốt cán tích cực nghiên cứu, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới như steam…để trang trí nhóm lớp, phát triển chương trình, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.

– Tăng cường cập nhật, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em giữa các cơ sở GDMN có áp dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới.

– Chủ động thông tin, truyền thông về các chủ trương của Đảng và Nhà nước về quy định, chính sách mới của ngành, địa phương, nhà trường; tăng cường truyền thông, tôn vinh các tấm gương điển hình, tiêu biểu có nhiều đóng góp phát triển GDMN.

– Đẩy mạnh truyền thông về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN; đa dạng các kênh truyền thông, lồng ghép các hình thức và phương tiện truyền thông đảm bảo hiệu quả, phù hợp, có sức lan tỏa sâu rộng nhằm thúc đẩy công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội cùng chăm lo phát triển GDMN.

– Truyền thông về việc đổi mới Chương trình GDMN, mục đích, nội dung  để các tổ chức, cá nhân nhận thức đầy đủ, thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình, tổ chức xã hội để nâng cao chất lượng GDMN của nhà trường và địa phương.

2.1.3. Thực hiện nghiêm các quy định về các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục.

a) Chỉ tiêu

– Thực hiện 4 không 6 rõ trong giáo dục: 4 không: không bỏ trống nội dung quản lý, không chồng chéo nội dung quản lý, không rõ nội dung quản lý, không rõ phương pháp quản lý và 6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ sản phẩm.

– 100% các khoản thu chi thực hiện theo đúng hướng dẫn của Sở GDĐT, phòng Kinh tế của UBND xã Phát Diệm.

– Nhà trường thực hiện tốt 3 công khai (Công khai về cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; Công khai về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục – đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học…; Công khai về thu – chi tài chính – nguồn kinh phí, các khoản đóng góp của phụ huynh, sử dụng ngân sách…). 4 kiểm tra trong quản lý giáo dục, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ (Kiểm tra việc thực hiện chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch giáo dục; Kiểm tra tài chính, tài sản, thu – chi, sử dụng các nguồn lực; Kiểm tra công tác tổ chức, cán bộ, thực hiện quy chế dân chủ và các mối quan hệ trong nhà trường.

– Không để thất thoát, lãng phí tài sản, có biên bản cam kết trong việc sử dụng các tài sản công nghệ tài sản vật chất.

– Thu chi đúng văn bản chỉ đạo của cấp trên, chi đúng mục đích. Theo dõi, quản lý tài sản nhà trường trên máy tính, trên phần mềm kế toán Misa

– 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh nắm được các khoản thu theo quy định.

– Hiện tại 100% các khoản thu được triển khai thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong việc thu các khoản thu sự nghiệp theo các văn bản các cấp.

– Thực hiện kịp thời, nghiêm túc chế độ chính sách, tiền lương đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên. Công tác thu, chi đúng quy định, đảm bảo công khai, dân chủ.

b) Biện pháp

– Nhà trường thực hiện công tác thu, chi theo đúng qui định tại Nghị quyết của HĐND tỉnh Ninh Bình và hướng dẫn của Sở GDĐT, UBND xã Phát Diệm quy định.

– Xây dựng kế hoạch và thành lập hội đồng thẩm định, lựa chọn tài liệu, học liệu theo hướng dẫn tại Thông tư 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2/2020; Thông tư 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05/11/2/2021 đối với đồ chơi, tài liệu học liệu.

– Thành lập Ban mua sắm, Ban kiểm kê, Ban thanh lý tài sản theo quy định; cuối năm họp Ban kiểm kê tiến hành kiểm kê đồ dùng trang thiết bị, đồng thời kiểm tra việc bảo quản và sử dụng đồ dùng đồ chơi, thiết bị tại các nhóm lớp. Phân công trách nhiệm quản lý tài sản theo ban, bộ phận, lớp mình phụ trách. Quy định rõ ràng trách nhiệm cá nhân trong việc làm hỏng, thất thoát tài sản.

– Xây dựng kế hoạch quản lý tài chính, tài sản, bảo quản, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất năm học 2025-2026 trình Hội đồng trường phê duyệt; quy chế nâng lương trước thời hạn; quy chế sử dụng tài sản công…

– Có đầy đủ hệ thống sổ sách theo dõi tài sản, tài chính đúng quy định hiện hành.

– Xây dựng dự toán các khoản thu, thu chi đúng dự toán, quản lý các khoản thu theo đúng quy định. Sửa đổi, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với các quy định tại các công văn hướng dẫn hiện hành.

– Ban giám hiệu căn cứ Thông tư 09/2024/TT-BGD ĐT ngày 03/06/2024 thực hiện công khai minh bạch các khoản thu chi, thu đủ chi theo quy định. Thực hiện việc niêm yết công khai các khoản thu-chi trong năm học vào hai thời điểm cuối học kỳ I và cuối năm học. Công khai minh bạch các khoản thu-chi trong nhà trường tới 100% CBGVNV và phụ huynh, bằng các hình thức như: Báo cáo trực tiếp qua các Hội nghị, niêm yết công khai tại bảng tin nhà trường.

– Đầu năm nhà trường tổ chức họp Ban đại diện cha mẹ học sinh và họp hoặc lấy phiếu khảo sát từng phụ huynh, lấy ý kiến tổng hợp lắng nghe tâm tư ý kiến phụ huynh toàn trường để cùng phụ huynh thực hiện thỏa thuận minh bạch công khai dân chủ và các văn bản hướng dẫn thu-chi của cấp trên và các khoản thu theo qui định và các khoản thu theo thỏa thuận.

– Thông báo những thay đổi về chế độ chính sách đến CBGVNV đúng tinh thần chỉ đạo của cấp trên. Kịp thời giải quyết những vướng mắc có thể làm ảnh hưởng đến quyền lợi của CBGVNV trường.

2.1.4. Thực hiện đầy đủ, đúng quy định các chính sách đối với trẻ em, CBQL, giáo viên, nhân viên và cơ sở GDMN; phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chính sách đối với GDMN tại địa bàn có KCN, nơi tập trung nhiều lao động.

a) Chỉ tiêu

– 100% CBGVNV, phụ huynh nhà trường được cập nhật các văn bản về chính sách đối với trẻ em, CBQL, giáo viên, nhân viên và cơ sở GDMN

– 100% trẻ thuộc diện chính sách được hưởng đầy đủ quyền lợi đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

– 100% trẻ nhà trẻ mẫu giáo được miễn học phí từ tháng 9/2025.

– 100% CBGVNV được hưởng đầy đủ, kịp thời các quyền lợi và thay đổi về chính sách đối với giáo viên, người lao động.

b) Biện pháp

– Cập nhật và cung cấp đầy đủ các văn bản hướng dẫn tới CBGVNV nhà trường.

– Tuyên truyền đến các bậc phụ huynh về các văn bản hướng dẫn về chế độ chính sách đối với trẻ em thông qua các cuộc họp phụ huynh, trang website và bảng tuyên truyền của nhà trường.

– Rà soát trẻ diện chính sách trong nhà trường để thực hiện kịp thời quyền lợi cho trẻ theo đúng quy định.

– Hướng dẫn phụ huynh làm hồ sơ cho trẻ được hưởng chế độ, lập danh sách báo cáo Phòng VHXH xã.

– Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách trợ cấp đối với trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

– Thực hiện đầy đủ, đúng quy trình chế độ nâng lương thường xuyên, trước thời hạn…chế độ chuyển ngạch, chế độ ốm, thai sản…Thông báo công khai những thay đổi về chế độ chính sách đến CBGVNV đúng tinh thần chỉ đạo của cấp trên. Kịp thời giải quyết những vướng mắc có thể làm ảnh hưởng đến quyền lợi của CBGVNV nhà trường.

2.1.5. Ưu tiên, lồng ghép các nguồn lực các đề án, dự án, chương trình, đầu tư cơ sở vật chất (CSVC), đội ngũ và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMN TENT, tiến tới thực hiện phổ cập GDMN trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi và thực hiện Chương trình GDMN bảo đảm chất lượng.

a) Chỉ tiêu

– Bố trí sắp xếp 100% giáo viên 5 tuổi là giáo viên biên chế có trình độ Đại học.

– 100% các nhóm lớp được sửa chữa, nâng cấp CSVC. Duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị trong phòng học.

– 100% các nhóm lớp có đủ bàn ghế, đồ chơi và các trang thiết bị cho trẻ. Có đầy đủ sách vở, tài liệu, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động học tập và vui chơi cho các lớp theo quy định của Bộ GDĐT.

– 100% nhóm lớp được nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng đường điện, điều hoà, bình nóng lạnh, quạt trần, quạt treo tường. Mua sắm mới quạt trần, quạt treo tường tại các lớp đã bị cháy, bị hỏng, hiệu quả sử dụng kém…

b) Biện pháp

– Rà soát các điều kiện về CSVC theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 26/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

– Tham mưu, đề xuất cấp kinh phí và xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị đảm bảo các điều kiện duy trì trường chuẩn QG mức độ 2.

– Thực hiện kế hoạch sửa chữa CSVC và kế hoạch mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc giáo dục trẻ theo kế hoạch khi được phê duyệt.

– Kiểm tra, giám sát kĩ quá trình cải tạo, sửa chữa tu bổ CSVC để kịp thời xử lý khi có vấn đề phát sinh.

– Nâng cao ý thức bảo quản tài sản, cơ sở vật chất cho từng lớp, từng bộ phận sử dụng, quản lý, có thưởng phạt với người được giao và quản lý tài sản.

2.2. Đổi mới công tác quản lý trong nhà trường

2.2.1. Chủ động xây dựng kế hoạch và phát huy quyền tự chủ trong việc quyết định các hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục để đáp ứng mục tiêu, Chương trình GDMN, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; gắn quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở GDMN.

a) Chỉ tiêu

– Thực hiện quy định quản lý GDMN theo Nghị định 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của chính phủ quy định quản lý trong cơ sở GDMN và giáo dục phổ thông và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 100% CBGV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp.

– Đổi mới phương pháp dạy học: 100% CBGVbồi dưỡng về đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua hội thảo chuyên đề, sinh hoạt tổ chuyên môn ở thành phố, ở cụm, ở trường… và đặc biệt là việc chuẩn bị bài dạy trước khi lên lớp.

– Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá: 100% CBGV được kiểm tra đánh giá không nặng về đánh giá mà sẽ góp ý về sự thay đổi, tiến bộ, ý thức, nghị lực để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế để lần sau tốt hơn lần trước.

– Đổi mới theo hướng phân cấp, phân quyền, tự chủ, dân chủ, công khai gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình nhằm nâng cao vai trò của PHT, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên… làm sao ở mỗi cương vị CBGVchuyên môn cũng thực hiện công tác quản lý của mình với đầy đủ các chức năng quản lý gắn với trách nhiệm cụ thể.

– Thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý nhằm phát huy vài trò tham gia xây dựng kế hoạch, thực hiện, sử dụng các nguồn lực để tổ chức các hoạt động trong nhà trường đảm bảo đầy đủ, kịp thời quy định về công khai mục tiêu, chất lượng, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, kết quả thực hiện theo Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 11/5/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quy tắc ứng xử trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

– Thực hiện tốt chỉ thị 138/CT-BGD ĐT ngày 18/01/2019 của Bộ GD-ĐT về chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ sổ sách trong cơ sở GDMN.

b) Biện pháp

– Xây dựng kế hoạch, thực hiện phân công nhiệm vụ ngay từ đầu năm học phù hợp với năng lực, khả năng của CBGVNV. Xây dựng các nội quy, quy chế chuyên môn, bảng đánh giá công việc hàng tháng trong năm học.

– Thực hiện đổi mới công tác ứng dụng công nghệ thông tin, cập nhật hồ sơ sổ sách tinh gọn, đầy đủ, hiệu quả.

– Tăng cường khuyến khích công tác tự bồi dưỡng, xây dựng phong cách quản lý, giảng dạy có hiệu quả nhất đi sâu vào chất lượng, kết quả đạt được trên trẻ và uy tín với cha mẹ học sinh.

– Mỗi cán bộ, giáo viên tự chịu trách nhiệm về kết quả và chất lượng NDCSGD, nhiệm vụ được phân công với cấp quản lý của mình.

– Mỗi cán bộ, giáo viên được đánh giá hàng tháng về chất lượng, hành vi ứng xử, thái độ trong giao tiếp hàng ngày. Thực hiện tốt bộ quy tắc ứng xử trong mọi hoạt động của cán bộ, giáo viên tại nhà trường, gia đình và nơi sinh sống.

– Tăng cường chỉ đạo bằng văn bản, thông tin, thông báo, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa tạo cơ sở pháp lý nhằm ràng buộc trách nhiệm đối với các thành viên trong hội đồng mà trước hết là các tổ trưởng.

2.2.2. Thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định; bảo đảm đầy đủ, kịp thời quy định về công khai mục tiêu chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả thực hiện theo quy định của Bộ GD-ĐT.

a) Chỉ tiêu

– 100% cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch.

– 100% cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng được tham gia xây dựng và góp ý vào việc xây dựng các kế hoạch hoạt động của nhà trường.

– Nhà trường thực hiện đúng, đủ, kịp thời các nội dung công khai theo quy định.

– Việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế dân chủ phải được duy trì thành nền nếp, thường xuyên, liên tục gắn với phong trào xây dựng cơ quan văn hóa; cách thức tổ chức triển khai phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

b) Biện pháp

– Củng cố kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở.

– Phân công từng thành viên Ban chỉ đạo theo dõi chỉ đạo và kiểm tra thực hiện Quy chế dân chủ tại đơn vị.

– Xây dựng kế hoạch thực hiện dân chủ năm học 2025-2026 và kế hoạch thực hiện công tác công khai năm học 2025-2026;

– Tổ chức lấy ý kiến CBGVNV xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học cụ thể, phù hợp với nhà trường, địa phương. Điều hành hoạt động của nhà trường bằng kế hoạch. Thực hiện xây dựng các quy chế: Quy chế dân chủ, Quy chế làm việc, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy tắc ứng xử… cụ thể, công khai, dân chủ.

– Phát huy tinh thần tập thể và ý thức trách nhiệm của từng thành viên thông qua phổ biến lồng ghép trong các buổi hội, họp như: Hội nghị, Hội thảo, Hội nghị cán bộ viên chức, sinh hoạt tổ, …

–  Niêm yết công khai những nội dung quy định trong Quy chế dân chủ, qui chế công khai qua trang tin điện tử và các bảng tin nội bộ (Kết quả đánh giá, bình xét thi đua; kết quả học tập; thông tin tuyển dụng; thông tin tuyển sinh…).

– Đăng tải trên website của trường nội dung thực hiện để đông đảo CBGVNV và lao động hợp đồng theo dõi và thực hiện.

2.2.3. Thực hiện tinh giản và số hóa hồ sơ sổ sách

a) Chỉ tiêu

– Không có thêm các loại hồ sơ, sổ sách ngoài những loại hồ sơ, sổ sách theo quy định tại Điều lệ hoặc Quy chế nhà trường do Bộ GDĐT ban hành.

– 100% CBQL, giáo viên sử dụng máy tính thành thạo để thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

– Từng bước sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử thay cho các loại hồ sơ, sổ sách hiện hành theo lộ trình phù hợp với điều kiện của nhà trường và khả năng thực hiện của giáo viên.

b) Biện pháp

– Tiến hành rà soát hệ thống hồ sơ, sổ sách của các nhà trường, các tổ chuyên môn, của giáo viên.

– Tiến hành tinh giảm theo hướng tinh gọn, tích hợp các nội dung trùng lặp trong các loại hồ sơ sổ sách; có thể sử dụng kết hợp để giảm số lượng các loại hồ sơ, sổ sách ở các nhà trường.

2.3. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; chuẩn bị điều kiện để triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới

2.3.1. Bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh

a) Chỉ tiêu

– Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định.

– 100% trẻ đến trường được theo dõi, kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng.

– 100% phụ huynh và trẻ được tuyên truyền kịp thời về các dịch bênh theo mùa và cách phòng chống dịch bệnh.

– Có đủ danh mục thuốc, trang thiết bị và dụng cụ y tế theo quy định tại phòng y tế.

– 100% CBGV thực hiện nghiêm túc công tác phòng, chống dịch bệnh theo chỉ đạo của các cấp.

– 100% CBGV thực hiện nghiêm túc thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT “Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích”. Đẩy mạnh chuyên đề phòng chống bạo hành trẻ vào nhiệm vụ thường xuyên của trường, chú trọng công tác tự kiểm tra đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ.

– 100% CBGVNV có kiến thức về dịch bệnh, thiên tai để chủ động phòng bệnh cho bản thân và cho trẻ và cộng đồng.

– 100% giáo viên có kiến thức về cách phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ tại trường mầm non.

– 100% học sinh không được mang vật sắc nhọn đến lớp.

– Trong năm học không có dịch, bệnh xảy ra tại trường.

– Cuối năm học trường được công nhận “Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích”.

– Thực hiện nghiêm túc các qui định về an toàn phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.

– Tiếp tục thực hiện “Xây dựng trường mầm non xanh, sạch, đẹp, an toàn, hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm”.

b) Biện pháp

– Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác y tế trường học năm học 2025-2026.

Xây dựng kế hoạch chủ động phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh.

– Phối hợp với Trạm y tế Thượng Kiệm xã Phát Diệm để thực hiện tốt công tác phòng, chống các dịch bệnh …, trang bị đầy đủ điều kiện về trang thiết bị trong phòng, chống các dịch bệnh; Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.

– Xây dựng các phương án sẵn sàng ứng phó với những diễn biến phức tạp của thiên tai, dịch bệnh.

– Xây dựng kịch bản, phương án, biện pháp xử ký tình huống khi có sự cố đột xuất về an toàn thực phẩm, dịch bệnh xảy ra, đồng thời tổ chức tập huấn, phổ biến cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về các biện pháp xử lý tình huống.

– Tiếp tục thực hiện chuyên đề “Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ”; Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường tại các nhóm lớp theo quy định tại Nghị định 80/NĐ- CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ; Chỉ thị 993/CT- BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

– Xây dựng Kế hoạch “Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích” từ đầu năm học theo Thông tư 45/2021/TT-BGDĐTbngày 31/12/2021 của Bộ GD-ĐT quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non.

– Phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường mầm non xanh – sạch – đẹp – an toàn – hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm” và thực hiện phong trào thiết thực hiệu quả.

– Thường xuyên rà soát các điều kiện CSVC của nhà trường, của các lớp học để kịp thời phát hiện, loại bỏ các nguy cơ có thể gây tai nạn cho trẻ.

– Tiếp tục thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường theo quy định tại Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GDĐT quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên.

– Thực hiện nghiêm các chỉ đạo về công tác phòng dịch của chính phủ, của sở y tế, của địa phương…

– Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn thực phẩm, các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan tới điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ y tế.

– Tích hợp cách phòng, chống tai nạn thương tích vào các hoạt động trong nhà trường để dạy trẻ một số kĩ năng tự bảo vệ bản thân.

– Chỉ đạo giáo viên thực hiện giờ đón trả trẻ nghiêm túc, đúng quy định.

– Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ.

– Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBGV, nhân viên trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường, tổ chức ăn bán trú, giáo dục an toàn giao thông, lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích vào chương trình CSGD trẻ theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT.

– Chú trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn, quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khác phục kịp thời các nguy cơ gây mất an toàn trong nhà trường.

– Xây dựng Kế hoạch, kịch bản PCCC, trang bị đầy đủ trang thiết bị PCCC. Tập huấn cho cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường các kiến thức về PCCC, 100% cán bộ giáo viên cài áp báo cháy 114.

– Tiếp tục triển khai tới toàn bộ CBGVNV toàn trường về chuyên đề “Xây dựng trường mầm non xanh, sạch, đẹp, an toàn, hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm”, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị… phục vụ cho chuyên đề.

2.3.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục

a) Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ

* Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; nước uống, nước sinh hoạt

– Thực hiện nghiêm các văn bản của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ GDĐT, tỉnh về vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) và các văn bản của Sở GDĐT; phối hợp với ngành Y tế bảo đảm an toàn thực phẩm trong các cơ sở GDMN theo quy định.

– Đối với bếp ăn bán trú: Xây dựng và thực hiện nghiêm túc cam kết trách nhiệm trong bảo đảm ATTP; lựa chọn đơn vị cung cấp thực phẩm, sữa có đủ năng lực, uy tín, đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; thực phẩm tươi sống phải được cung cấp hằng ngày. Ưu tiên sử dụng sản phẩm từ các hãng sữa lớn, có thương hiệu, chất lượng và đầy đủ hồ sơ pháp lý.

– Thường xuyên chủ động rà soát, đánh giá toàn diện các điều kiện tổ chức bữa ăn cho trẻ, bao gồm đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà bếp.

– Tiếp tục quan tâm đầu tư, bổ sung các thiết bị hiện đại, hỗ trợ chế biến đa dạng món ăn, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng phù hợp với độ tuổi và đảm bảo vệ sinh ATTP. Việc bố trí nhân lực nấu ăn cần căn cứ vào quy mô tổ chức bán trú, bảo đảm số lượng nhân viên phù hợp để không xảy ra tình trạng thiếu hụt gây áp lực trong chế biến, hoặc dư thừa dẫn đến lãng phí nguồn lực.

– Về nước uống, nước sinh hoạt: Đảm bảo theo quy định.

+ Chỉ tiêu:

– 100% trẻ được nuôi ăn bán trú tại trường, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm tại nhà trường.

– Bếp ăn phải thực hiện nghiêm, chặt chẽ các quy trình theo quy định.

– 100% nguồn nước đảm bảo.

+ Biện pháp:

– Thành lập Ban quản lý công tác nuôi ăn bán trú, Ban y tế và quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ, ban phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.

– Xây dựng kế hoạch nuôi ăn bán trú, kế hoạch phòng chông tai nạn thương tích cho trẻ, phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc tổ chức bán trú tại trường.

– Nhà trường lựa chọn, ký hợp đồng với nhà cung cấp thực phẩm sạch, đảm bảo an toàn thực phẩm, có đủ hồ sơ pháp lý theo quy định về ATTP. Thực hiện ký cam kết an toàn VSTP bếp ăn bán trú với UBND xã (khi có yêu cầu).

– Bếp ăn thực hiện nghiêm các quy trình giao nhận thực phẩm, lưu mẫu thức ăn theo đúng định lượng, thực hiện ghi chép sổ kiểm thực 3 bước.

– Đồ dùng trang thiết bị bếp đảm bảo 100% inox, đảm bảo.

– Trang phục nhân viên dinh dưỡng theo đúng quy định, khám sức khỏe định kỳ hàng năm.

– 100% giáo viên khi thực hiện chăm sóc bữa ăn cho trẻ tại lớp phải thực hiện nghiêm các quy trình theo hướng dẫn: đeo yếm, khẩu trang, bát thìa phải được sấy khô, bàn ghế sạch sẽ…

– Thực hiện công khai thông tin về đơn vị cung ứng thực phẩm, sữa với chính quyền địa phương và cha mẹ trẻ để cùng giám sát. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức bán trú, đặc biệt là sử dụng phần mềm chuyên dụng để tính khẩu phần ăn và giám sát chặt chẽ toàn bộ quy trình từ giao nhận nguyên liệu đến chế biến, tổ chức bữa ăn, bảo đảm công khai, minh bạch và tạo niềm tin cho cha mẹ trẻ.

* Đảm bảo chất lượng bữa ăn

+ Chỉ tiêu:

– Thực hiện công tác nuôi dưỡng theo quy định về số bữa ăn, nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị, phân bố bữa ăn phù hợp. Không thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp suất ăn cho trẻ em tại trường.

– Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi ít nhất 2% so với đầu năm học và khống chế trẻ thừa cân béo phì.

– Xây dựng thực đơn 2 tuần không lặp lại, xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, cân đối, hợp lý về các chất dinh dưỡng, đa dạng thực phẩm và phù hợp với cá nhân trẻ.

– Nghiêm cấm hành vi xâm phạm khẩu phần ăn của trẻ từ bếp ăn đến các nhóm lớp.

+ Biện pháp:

– 100% công tác tính khẩu phần ăn được thực hiện nghiêm túc theo khuyến nghị đối với từng độ tuổi.

– Công khai thực đơn trên các trang zalo của phụ huynh, trang Website của nhà trường, đồng thời tuyên truyền thông qua giờ đón trả trẻ.

– BGH thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở và xếp loại thi đua nếu vi phạm khẩu phần ăn của trẻ.

* Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng

+ Chỉ tiêu:

– Thực hiện đúng qui định về hồ sơ, qui trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng, công tác thu chi theo quy định; Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức.

– Công khai thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày, có bảng tài chính công khai tại vị trí dễ quan sát.

– Đẩy mạnh công khai, tăng cường việc giám sát của cha mẹ trẻ đối với các hoạt động giao nhận thực phẩm, chế biến bữa ăn cho trẻ. Tăng cường các điều kiện bảo đảm tổ chức bữa ăn cho trẻ em; công tác kiểm tra và sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em về bảo đảm chất lượng bữa ăn và an toàn thực phẩm.

+ Biện pháp:

– Thành lập ban quản lý nuôi ăn bán trú, thành lập tổ công tác về vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Hàng ngày công khai thực đơn, đơn giá hàng ngày và có bảng tài chính công khai.

– Giao nhận thực phẩm tay ba: Người giao thực phẩm, kế toán và nhân viên cấp dưỡng.

– Ban đại diện cha mẹ trẻ kiểm tra, giám sát bếp ăn thường xuyên để đảm bảo tính công khai, minh bạch.

– Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ khu vực bếp ăn.

– Hồ sơ sổ sách đảm bảo đúng yêu cầu theo quy định, báo ăn đầy đủ, tính khẩu phần theo định lượng, có minh chứng, ghi chép rõ ràng.

* Chăm sóc sức khỏe trẻ

+ Chỉ tiêu

– Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định bảo đảm 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức y tế Thế giới; phối hợp với trạm y tế xã Phát Diệm thực hiện tốt các biện pháp theo dõi chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ em.

– 100% trẻ được nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định của chương trình GDMN với điều kiện thực tế tại địa phương.

– 100% trẻ ăn bán trú tại trường (thực hiện khi phụ huynh có đơn đề nghị tổ chức ăn bán trú và các văn bản hướng dẫn thực hiện của cấp trên với mức ăn theo thỏa thuận). Trẻ nhà trẻ, mẫu giáo duy trì 02 bữa chính 01 bữa phụ. Thực đơn thay đổi 02 tuần không lặp lại và được công khai tại bảng tin và góc tuyên truyền tại các lớp học.

– 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe ngay đầu năm học (dự kiến trong tháng 9), có đầy đủ sổ theo dõi sức khỏe và được chấm biểu đồ tăng trưởng.

– 100% trẻ được khám sức khoẻ ít nhất 1 lần/năm, được cân đo theo quý,

– 100% trẻ có đầy đủ đồ dùng cá nhân có ký hiệu riêng.

– 100% các nhóm/lớp đảm bảo vệ sinh cá nhân, môi trường, vệ sinh lớp học, vệ sinh đồ dùng đồ chơi, thực hiện đúng quy chế về chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ góp phần làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh; có sổ nhật ký đón trả trẻ, theo dõi tình hình sức khoẻ của trẻ hàng ngày.

– 100% trẻ được vệ sinh cá nhân và rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi đi dạo chơi và những lúc tay bẩn.

– 100% CBQL, GVNV trong nhà trường được khám sức khoẻ 01 lần/năm học. 100% CBQL và nhân viên dinh dưỡng được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về VSATTP.

– 100% các lớp thực hiện tốt chuyên đề phát triển vận động tăng cường sức khỏe cho trẻ.

– Đồ dùng dụng cụ phục vụ cho công tác nấu ăn tại trường đảm bảo bằng inox, hợp vệ sinh.

– Lưu mẫu thức ăn đảm bảo đúng quy trình, quy định

– 100% việc công khai thực đơn tới giáo viên và phụ huynh để nắm bắt, góp ý và thực hiện nghiêm túc theo thực đơn đã xây dựng.

– 100% trẻ được giáo dục kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bỏa vệ chăm sóc sức khỏe, lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với phát triển vận động trong thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày để phát triển thể chất, thể lực cho trẻ em, đồng thời đảm bảo quy định về phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.

– 100% các lớp thường xuyên lồng ghép giáo dục kỹ năng vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, giáo dục phát triển vận động và dinh dưỡng cho trẻ thông qua các hoạt động học tập, vui chơi.

+ Biện pháp:

– Thực hiện nghiêm túc quy định về công tác y tế trường học theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ y tế và Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về công tác y tế trường học.

– Nhân viên nấu ăn và cán bộ phụ trách công tác bán trú khám sức khỏe định 1lần/năm.

– Tăng cường các hoạt động vệ sinh, chăm sóc, đẩy mạnh giáo dục kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, luyện tập một số thói quen tốt về tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe cho trẻ em.

– Thực hiện tốt chuyên đề vận động, phát triển thể chất cho trẻ.

– Kết hợp với y tế xã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.

– Tổ chức cân đo trẻ đúng quy định và thông báo với CMHS.

+ Trẻ dưới 24 tháng: đo chiều cao, cân nặng 1 tháng 1 lần.

+ Trẻ 24 tháng trở lên thực hiện đo chiều cao, cân nặng 1 quý 1 lần. Riêng với trẻ từ 60 tháng tuổi trở lên theo dõi chỉ số khối cơ thể- BMI.

– Chú trọng công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và năng lực của đội ngũ CBGV, nhân viên về kiến thức dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nần cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm theo Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08/1/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “ Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em.

– Tổ chức bồi dưỡng cho CBGVNV về nội dung ATTP và các kiến thức VSATTP, phòng chống dịch bệnh theo mùa, dịch … phòng, chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì.

– Phối hợp với gia đình trẻ xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ để phòng, chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì.

– Tăng cường phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng.

– Đa dạng các hình thức tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối, hợp lý giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và phòng chống dịch bệnh.

– Định kỳ hàng tháng tổ chức sát khuẩn toàn bộ đồ dùng, đồ chơi ở tất cả các lớp bằng dung dịch Cloramin B đề phòng dịch bệnh. Tiến hành phun thuốc diệt ruồi, muỗi, kiến, gián trong và ngoài lớp học ít nhất 2 lần/năm học…

– Trang bị đầy đủ đồ dùng cho hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng như: Khay ăn, bát thìa, cốc, xoong bằng inox…. đảm bảo mỗi trẻ đều có đủ đồ dùng riêng biệt.

– Tăng cường công tác kiểm tra và sự tham gia giám sát của Ban đại diện CMHS trong việc bảo đảm chất lượng bữa ăn và ATTP, kịp thời chấn chỉnh, xử lý những sai phạm trong công tác nuôi dưỡng cho trẻ tại trường.

– Tổ chức bồi dưỡng về giáo dục kỹ năng cho cán bộ, giáo viên trong trường nắm được vai trò của giáo dục kỹ năng sống và cách thức thực hiện dạy trên tiết, lồng tích hợp vào các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống tại trường.

– Tiếp tục chỉ đạo giáo viên đưa việc giáo dục kĩ năng, giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe vào kế hoạch giáo dục hàng ngày tại nhóm/ lớp. Tăng cường lồng ghép giáo dục phát triển vận động và dinh dưỡng để phát triển thể chất, thể lực cho trẻ em. Bảo đảm hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn.

– Thường xuyên sử dụng các nhóm Zalo nhóm/lớp thông báo cho phụ huynh học sinh về tình hình và kết quả thực hiện, phối hợp tốt với phụ huynh học sinh trong việc động viên, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ tham gia trên tinh thần thoải mái, hiệu quả.

– Cán bộ quản lý, các tổ chuyên môn, giáo viên lớp nhà trẻ, 3 tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi chủ động phối hợp cùng nhà trường triển khai cho trẻ làm quen với kỹ năng vệ sinh cho trẻ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về nhà trường để cùng tìm cách tháo gỡ.

b) Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo

* Thời gian thực hiện chương trình GDMN: 35 tuần, căn cứ Khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, tổ chức thực hiện Chương trình GDMN đảm bảo thời gian quy định. 

+ Chỉ tiêu:

100% các khối lớp thực hiện nghiêm túc chương trình khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với GDMN của UBND tỉnh.

+ Biện pháp:

– BGH và giáo viên các khối lớp thống nhất toàn bộ chương trình căn cứ theo hướng dẫn để thực hiện.

– Chuẩn bị tốt mọi điều kiện về đồ dùng, cơ sở sở vật chất trang thiết bị đảm bảo cho cô và trẻ dạy và học.

* Tiếp tục đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN

+ Chỉ tiêu

– Triển khai các giải pháp, chủ động phát triển Chương trình phù hợp với điều kiện của nhà trường, địa phương, khả năng, nhu cầu và hứng thú của trẻ em. Chuẩn bị tốt các điều kiện bảo đảm thực hiện Chương trình GDMN mới trong thời gian tới.

– Chuẩn bị toàn diện cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một đáp ứng yêu cầu liên thông với Chương trình lớp một: Phối hợp với gia đình, cộng đồng phổ biến, tuyên truyền việc trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo Chương trình GDMN bảo đảm điều kiện vào học lớp một; Tăng cường giải pháp thực hiện hiệu quả hoạt động chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một.

– 100% CBGV được tập huấn, hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non được ban hành kèm theo Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ GDĐT.

– 100% các nhóm lớp thực hiện có hiệu quả Chương trình GDMN.

– 100% giáo viên biết lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo điều hiện cho trẻ được trải nghiệm, khám phá, tìm tòi môi trường xung quanh bằng nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng yêu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “Học mà chơi, chơi bằng học”.

– 100% CBGV biết tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện chương trình GDMN.

– 100% giáo viên làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo phù hợp với lứa tuổi trẻ của nhóm lớp mình phụ trách, bổ sung đồ chơi còn thiếu trong lớp.

– 95% trẻ phát triển tốt, nhanh nhẹn, mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin trong giao tiếp, có kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi đặc biệt là trẻ 5 tuổi.

– 100% trẻ tích cực, hứng thú tham gia vào các hoạt động hội thi, lễ hội của trường, của lớp và các hoạt động do cô giáo tổ chức.

– 100% trẻ được đánh giá theo quy định; được coi trọng sự tiến bộ của từng các nhân; được đánh giá thường xuyên qua quan sát hàng ngày.

– Xây dựng các nhóm, lớp tiếp cận trang trí, vận dụng phù hợp trong hoạt động dạy và học theo phương pháp giáo dục tiên tiến steam.

– 100% giáo viên 5 tuổi không không dạy trước chương trình lớp một cho trẻ em 5 tuổi dưới mọi hình thức.

– 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN đáp ứng các yêu cầu khi vào lớp 1.

– 100% trẻ được theo dõi đánh giá sự phát triển thường xuyên.

– 100% cha mẹ được tuyên truyền, hướng dẫn rèn cho trẻ thói quen và một số kỹ năng cần thiết: Kỹ năng khi ăn, vệ sinh, tự phục vụ, kỹ năng nhận biết và xử lý tình huống, tránh nơi nguy hiểm, kỹ năng an toàn tự bảo vệ bản thân

– Cha mẹ trẻ hiểu được tầm quan trọng của chuẩn bị tâm thế, thể chất, ngôn ngữ, kiến thức, tình cảm kỹ năng xã hội…cho trẻ sẵn sàng vào lớp 1.

+ Biện pháp:

– Cử CBQL, giáo viên mạng lưới tham gia có hiệu quả các lớp tập huấn chuyên môn của Sở GDĐT, Bộ GDĐT.

– CBQL, giáo viên chủ động tự nghiên cứu tài liệu, học qua các kênh thông tin từ đồng nghiệp, tài liệu, trang mạng xã hội.

– Đầu tư thêm cơ sở vật chất cho lớp điểm, mua tài liệu để CBQL, giáo viên lớp điểm nghiên cứu, và đưa vào thực hành trên lớp. Mua đồ dùng thiết bị và trang trí các góc theo hướng steam.

– Thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục mầm non theo thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN; Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, đổi mới phương pháp giáo dục theo đinh hướng “ Lấy trẻ làm trung tâm”, đẩy mạnh việc phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc đảm bảo điều kiện thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ trong triển khai chương trình GDMN.

– Trang bị đầy đủ tài liệu cho CBGV nhà trường, đặc biệt các tài liệu hướng dẫn đổi mới các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội.

– Tạo mọi điều kiện để đội ngũ CBGV trong nhà trường được đi thăm lớp, dự giờ học tập ở các trường bạn.

– Khuyến khích, động viên CBQL, GV khai thác sử dụng tài liệu, học liệu trực tuyến, ứng dụng các phương tiện, kỹ thuật, công nghệ để tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.

– Xây dựng kế hoạch chuyên môn của nhà trường, của tổ chuyên môn, nhóm, lớp phù hợp với điều kiện của nhà trường, với khả năng của giáo viên và đặc biệt là khả năng của trẻ.

– Tăng cường việc dự giờ, thăm lớp để kịp thời đánh giá vệc thực hiện chương trình.

– Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định, hướng dẫn giáo viên sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi để theo dõi sự phát triển của trẻ, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi bước vào lớp 1.

– Tiếp tục thực hiện hiệu quả các hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp 1, trong đó chú trọng các giải pháp phối hợp giữa mầm non và tiểu học, phù hợp với yêu cầu liên thông từ mầm non lên tiểu học.

– Thực hiện công bằng trong giáo dục và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

– Chỉ đạo giáo viên bổ sung thêm đồ dùng, đồ chơi tự tạo vào các góc chơi theo chủ đề.

– Tuyên truyền rộng rãi tới cha mẹ trẻ về chương trình giáo dục mầm non bằng nhiều hình thức để có biện pháp tác động kịp thời của gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt.

– Kết hợp với PHHS mua đầy đủ sách vở, đồ dùng, học liệu cho trẻ.

– Xây dựng kế hoạch hoạt động ngoại khóa, kế hoạch trải nghiệm cho trẻ,  báo cáo phòng VHXH xã Phát Diệm.

– Nhà trường xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn, hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình GDMN theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT đối với 100% cán bộ, giáo viên.

– Bồi dưỡng kỹ năng thực hành nghiệp vụ sư phạm dưới nhiều hình thức để tất cả giáo viên nắm vững chương trình GDMN, biết chủ động trong việc lựa chọn nội dung, hình thức, môi trường và xây dựng kế hoạch phù hợp với khả năng của trẻ, của lớp mình.

– Nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch ứng dụng phương pháp giáo dục Steam, Montessori, chỉ đạo, bồi dưỡng, hướng dẫn giáo viên các nhóm/lớp chủ động áp dụng vào các hoạt động của trẻ. Lựa chọn, bổ sung những nội dung, phương pháp giáo dục Steam, Montessori phù hợp với quan điểm, mục tiêu của Chương trình GDMN, bảo đảm tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với văn hóa, điều kiện thực tế của địa phương, trường/lớp và phù hợp với khả năng, nhu cầu, hứng thú của trẻ để phát triển chương trình giáo dục của nhà trường, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

– Giáo viên soạn bài đầy đủ trước 2 tuần và thực hiện việc ghi nhật ký hàng ngày, việc theo dõi đánh giá trẻ thường xuyên, ký số trên phần mềm theo quy định.

– Khuyến khích sự linh hoạt, sáng tạo của giáo viên khi tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phù hợp lứa tuổi, sự hứng thú của trẻ.

– Phối hợp với phụ huynh trong công tác tăng cường phát hiện sớm, can thiệp sớm, đảm bảo giáo dục hòa nhập có chất lượng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em khuyết tật.

– Tăng cường phối kết hợp cùng với phụ huynh tổ chức cho trẻ trải nghiệm nhân ngày lễ hội, thăm quan trường tiểu học, di tích lịch sử…

– Tổ chức cho giáo viên ký cam kết không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ.

– Tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh trong toàn trường về các nội dung cần chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 thông qua các cuộc họp phụ huynh đầu năm học, góc tuyên truyền nhóm lớp, website, fanpage của nhà trường. Cung cấp tài liệu cho cha mẹ như: “Cẩm nang hướng dẫn cha mẹ chăm sóc vui chơi cùng con, “Hướng dẫn chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1”, Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi để nắm các yêu cầu cần đạt của trẻ 5 tuổi trước khi vào trường tiểu học.

– Tổ chức cho trẻ các hoạt động trải nghiệm làm quen môi trường lớp 1 như: dạy trẻ kĩ năng tự phục vụ như chải tóc, vệ sinh cá nhân, tự mặc quần áo…

– Cho trẻ làm quen, tìm hiểu với sách bút bảng phấn…

– Tham quan trưởng tiểu học.

* Nâng cao chất lượng cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh

– Ban giám hiệu nhà trường nghiên cứu, cập nhật Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ GDĐT ban hành chương trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo và thực hiện nghiêm túc công văn số 2387/BGDĐT-GDMN ngày 09/6/2021 của Bộ GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình GDMN sau sửa đổi, bổ sung và chương trình làm quen tiếng Anh dành cho trẻ mẫu giáo, văn bản chỉ đạo của các cấp.

– Bước đầu xây dựng kế hoạch từng bước tiếp cận và chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ để triển khai chương trình làm quen với tiếng Anh trong nhà trường, chỉ đạo cụ thể lịch cho trẻ làm quen qua phần mềm. Phối hợp với phụ huynh liên kết với các Trung tâm ngoại ngữ tổ chức cho trẻ làm quen với tiếng anh (nếu phụ huyng có nhu cầu và CSVC nhà trường đáp ứng).

2.4. Bảo đảm chất lượng PCGDMNTENT, tiến tới triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi

a) Triển khai Nghị Quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (phổ cập mẫu giáo) và các văn bản của Chính phủ, Bộ GDĐT về phổ cập mẫu giáo

+ Chỉ tiêu:

– Kiện toàn Ban chỉ đạo, ổn định đội ngũ phụ trách công tác phổ cập; tổ chức rà soát, đánh giá về việc huy động trẻ em mẫu giáo, các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học… để chuẩn bị triển khai phổ cập mẫu giáo theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ.

+ Biện pháp

– Trường duy trì 15 nhóm, lớp, phấn đấu đến cuối năm học số trẻ đạt 362 trẻ

– Duy trì  vững chắc chất lượng Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

– Huy động 100% trẻ 5 tuổi trên địa bàn đến trường

– 100% trẻ đến trường được hưởng đầy đủ các chính sách theo quy định.

– Duy trì và nâng cao tỷ lệ trẻ đạt chuyên cần trên 90%

– Duy trì số trẻ hiện có, đặc biệt là trẻ 5 tuổi, tiếp tục huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3-4; 4-5 tuổi trên địa bàn lân cận đến lớp.

– Giữ vững kết quả phổ cập giáo dục xóa mù chữ.

– Đầu tư bổ sung CSVC, trang bị thêm đồ dùng, đồ chơi theo quy định cho các nhóm, lớp.

– Tăng cường các hoạt động cho trẻ được trải nghiệm. Dạy kỹ năng sống, thiết kế bài giảng STEAM, Montessori ở các độ tuổi và đưa vào thực hành.

– Tuyên truyền sâu rộng ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường và các hoạt động của ngành, của trường lớp ngay từ đầu năm học tới CMHS và cộng đồng dân cư qua loa truyền thông của xã, của nhà trường, qua các góc tuyên truyền trong trường và thông qua các buổi họp CMHS…

– Giao chỉ tiêu chuyên cần cho các lớp từ đầu năm học, lồng ghép tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở từng lớp vào việc đánh giá xếp loại lớp, cá nhân theo tháng, theo kỳ.

– Thực hiện nghiêm túc chương trình chăm sóc giáo dục trẻ theo quy định của Bộ GDĐT.

– Phân công nhân lực phù hợp với khả năng, sở trường của từng giáo viên. Phân công đúng người, đúng việc.

– Tiếp tục tập huấn công tác Phổ cập, điều tra phổ cập giáo dục cho đội ngũ CBGV nhà trường.

b) Đối với phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi

– Tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ- CP, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT. Tổ chức rà soát, kiểm tra đánh giá lại về kết quả đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; điều chỉnh, bổ sung và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện năm 2026, tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập.

– Tham mưu với UBND xã tăng cường công tác tuyên truyền đến cộng đồng dân cư về ý nghĩa, mục đích của công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

– Tiếp tục cập nhật thông tin trên phần mềm phổ cập xóa mù chính xác, kịp tiến độ.

– Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác phổ cập của nhà trường để tự đánh giá phát huy những mặt mạnh đã đạt được và bổ sung, sửa chữa những nội dung còn tồn tại.

– Thực hiện nghiêm chế độ báo caó kết quả thực hiện PCGD-XMC (trong đó có PCGDMN trẻ 5 tuổi); Thực hiện tốt công tác phối hợp điều tra, xử lý, cập nhật số liệu theo phần mềm PCGD-XMC đảm bảo đầy đủ, kịp thời, chính xác.

– Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo để được tăng cường đầu tư về các trang thiết bị dạy học cho trẻ 5 tuổi nói riêng và trẻ toàn trường nói chung.

– Tăng cường công tác tuyên truyền với cha mẹ trẻ, cộng đồng nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, đặc biệt quan tâm tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đến trường.

d) Bảo đảm các điều kiện trường, lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ

2.5. Phát triển mạng lưới trường lớp

a) Chỉ tiêu:

– Năm học 2025-2026 nhà trường duy trì 15 lớp với tổng số 362 trẻ. Trong đó: Nhà trẻ 4 nhóm với 90 trẻ; Mẫu giáo 11 lớp với 272 trẻ. Tỷ lệ chuyên cần phấn đấu đạt: Nhà trẻ: 90-95%; Mẫu giáo đạt: 95-98%

– Phấn đấu số trẻ huy động ra lớp năm học 2025-2026 trên địa bàn xã: Đối với trẻ Nhà trẻ đạt từ 100%. Trẻ mẫu giáo 100%.

b) Biện pháp:

– Nhà trường tham mưu với UBND xã, phối kết hợp với các xóm, các ban ngành đoàn thể làm tốt công tác điều tra phổ cập giáo dục – xóa mù chữ. Tuyên truyền vận động huy động trẻ ra lớp, huy động trẻ 5 tuổi ngay từ đầu năm học đạt 100%. Thông báo tới UBND xã, các xóm trên địa bàn và 100% phụ huynh trong toàn trường về chính sách miễn học phí đối với trẻ nhà trẻ và mẫu giáo khi trẻ ra lớp.

– Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo trẻ để phụ huynh yên tâm khi gửi con đến trường. Tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ và các hội thi cho cô và trẻ.

– Giao chỉ tiêu và phân công giáo viên phù hợp với năng lực chuyên môn để phụ trách lớp đặc biệt là lớp 5 tuổi. 100% giáo viên 5 tuổi có trình độ đạt trên chuẩn, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

– Duy trì nghiêm túc việc họp bình bầu xếp loại thi đua hàng tháng, đặc biệt chú ý tới chuẩn sĩ số chuyên cần của từng lớp.

– Bố trí giờ đón trả trẻ hợp lý để phụ huynh có điều kiện gửi và đón trẻ đảm bảo giờ làm.

– Nhận trẻ khuyết tật, hoà nhập (nếu có).

– Làm tốt công tác phổ biến kiến thức nuôi con theo khoa học và chăm sóc giáo dục trẻ thông qua góc tuyên truyền, qua trao đổi trực tiếp với phụ huynh hàng ngày trong giờ đón trả trẻ.

– Thành lập ban đại diện cha mẹ học sinh ngay từ đầu năm học, có kế hoạch phối kết hợp thường xuyên với cha mẹ học sinh trong các phong trào và các hoạt động của nhà trường.

2.6. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học; duy trì và nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 

* Ưu tiên bố trí nguồn lực bảo đảm đủ cơ sở vật, trang thiết bị đạt chuẩn, bảo đảm tỉ lệ 01 phòng học/lớp; Ưu tiên nguồn lực đầu tư xây mua sắm trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN, yêu cầu duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTE 5 tuổi.

a) Chỉ tiêu

– 100% phòng học sạch, đẹp, an toàn, thiết kế mở, ngăn nắp gọn gàng, thân thiện, thuận tiện cho việc vui chơi, học tập của trẻ.

– 100% nhà vệ sinh sạch, trang trí đẹp, thân thiện, an toàn, khô thoáng.

– 100% nhóm lớp có máy tính phục vụ hoạt động nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng việc chăm sóc, giáo dục trẻ và chuyển đổi số.

– 100% các nhóm lớp tham gia xây dựng các kho dữ liệu về chuyên môn, công tác tuyên truyền, giáo án điện tử.

– Phấn đấu 100% các nhóm lớp xây dựng lớp xanh – sạch – đẹp – an toàn – hạnh phúc, 100% các lớp có đủ bàn ghế, đồ chơi và các trang thiết bị phục vụ học tập và công tác bán trú cho trẻ. Có đầy đủ sách vở, tài liệu, đồ dùng cá nhân phục vụ cho hoạt động học tập và vui chơi cho các lớp theo quy định.

– 90% các lớp 4 tuổi, 3 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi theo quy định.

– 100% các lớp và nhà trường rà soát thực hiện duy trì, phát huy những tiêu chí, chỉ số quy định tại Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo các Thông tư số 17/2018, 18/2018 và 19/2018 TT-BGDĐT về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.

b) Biện pháp

– Tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ chuẩn và trên chuẩn cho lớp điểm về trang trí không gian xanh, sạch đẹp, an toàn.

– Tận dụng mọi không gian phù hợp để trồng cây như mua thêm các chậu cây hoa, cây cảnh, vận động phụ huynh đóng góp cây xanh cho các lớp học…

– Tiết kiệm chi để có kinh phí sửa chữa điện, nước, … tường lớp học để từng bước cải thiện cơ sở vật chất phù hợp, thuận tiện, an toàn cho cô và trẻ hoạt động. Mua sắm thêm đồ dùng đồ chơi cho trẻ.

– Tham mưu với UBND xã cấp kinh phí để mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, đảm bảo các điều kiện duy trì trường chuẩn QG mức độ 2, kiểm định chất lượng cấp độ 3.

– Xây dựng quy chế làm việc có nội dung bảo vệ tài sản công, nâng cao ý thức bảo quản tài sản, cơ sở vật chất cho từng lớp, từng bộ phận sử dụng, quản lý, có thưởng phạt với người được giao và quản lý tài sản.

– Phát động phong trào thi đua trang trí lớp, xây dựng lớp học xanh – sạch – đẹp – thân thiện – an toàn. Phân công các lớp phụ trách các mảng trang trí tại sân trường tạo cảnh quan trong và ngoài lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện, xây dựng môi trường hạnh phúc.

– Tích cực tuyên truyền, tranh thủ sự ủng hộ của các cá nhân, các tổ chức và các bậc cha mẹ học sinh (CMHS) tạo nguồn lực, vật lực để thực hiện đầu tư, mua sắm và sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ cho việc NDCSGD trẻ ngày càng tốt hơn.

2.7. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non

a) Đảm bảo đội ngũ giáo viên mầm non

* Thực hiện tốt công tác tham mưu, bảo đảm đủ số lượng GV theo quy định, bố trí tối thiểu 02 GV/nhóm, lớp thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình GDMN.

+ Chỉ tiêu:

– 100% số lớp/ số cô đảm bảo đủ theo điều lệ trường mầm non qui định.

– Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với GVMN theo quy định.

+ Biện pháp:

– Tham mưu với cấp lãnh đạo đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo Thông tư liên tịch số 19/2023/TTLT- BGDĐT ngày 30/10/2023 và Nghị định 102/2020/NĐ-CP.

– Giải quyết và đảm bảo đúng chế độ cho CBGV như: Tăng lương đúng kỳ hạn, ổn định lương cho giáo viên hợp đồng, trợ cấp khó khăn đột xuất.

b) Bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non

+ Chỉ tiêu:

100% CBGV được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về việc thực hiện quy chế chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, bồi dưỡng thường xuyên và thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ GDĐT ban hành.

Phấn đấu 100% CBGV có trình độ đạt trên chuẩn trở lên.

Tổ chức các hội thi đạt kết quả cao.

– Nâng cao đạo đức nhà giáo, gắn bó tình yêu thương trẻ với trách nhiệm nghề nghiệp.

+ Biện pháp:

– Tiếp tục bồi dưỡng cán bộ, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ giáo dục ban hành. Thực hiện đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Hiệu phó theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT và đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT.

– Nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2025-2026. Cập nhật các văn bản hướng dẫn của cấp trên về Bồi dưỡng thường xuyên tới giáo viên. Triển khai cho giáo viên đăng kí nội dung tự Bồi dưỡng theo hướng dẫn. Duyệt kế hoạch BDTX của giáo viên trong năm học. Bố trí Ban giám hiệu cùng giáo viên cốt cán học các lớp bồi dưỡng chuyên môn, có kế hoạch triển khai cho 100% giáo viên cùng thực hiện.

– Phối hợp với cơ sở đào tạo giáo viên mầm non trong việc bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục công lập, tư thục, dân lập theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT.

Thực hiện nghiêm túc việc duyệt kế hoạch chuyên môn các tổ. Có rút kinh nghiệm sau khi thực hiện các chuyên đề.

– Tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động đầu năm để cán bộ giáo viên được bàn bạc, góp ý, đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch nhà trường sát với tình hình thực tế và các yêu cầu đề ra.

– Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng CBGV sao cho phù hợp với khả năng, sở trường và hoàn cảnh của chị em, nhằm phát huy khả năng, khơi dậy tinh thần trách nhiệm, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

– Có hình thức khích lệ đối với những giáo viên có thành tích, bồi dưỡng giúp đỡ đối với những giáo viên còn hạn chế… quan tâm đến những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn.

– Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBGV về công tác tuyên truyền.

– Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, dự giờ, góp ý, rút kinh nghiệm các hoạt động của giáo viên.

– Phát động phong trào thi đua “Làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh ” gắn với phong trào “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”.

2.8. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế

a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong GDMN

+ Chỉ tiêu:

– 100% CBQL biết khai thác thành thạo các thông tin trên mạng và sử dụng máy tính thành thạo.

– 100% CBQL biết ƯDCNTT trong quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường.

– 100% CBQLGV có hòm thư điện tử, biết trao đổi thông tin qua hòm thư điện tử.

– 100% GV soạn kế hoạch bằng máy tính, biết khai thác và sử dụng các thông tin trên internet phù hợp vào công tác CSGD trẻ, ký số giáo án theo quy định.

– 70% GV biết xây dựng kho tài liệu học trực tuyến dùng chung.

– 100% CBQL biết sử dụng các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý nhà trường.

– 100% CBGV biết khai thác phần mềm họp trực tuyến để tổ chức họp, hội nghị… khi cần thiết.

– 100% CBGV biết sử dụng các phần mềm chuyển đổi số khi được tập huấn, chia sẻ đảm bảo thực hiện tốt công tác chuyên môn trong nhà trường khi được triển khai.

+ Biện pháp:

– Từng bước số hóa các nội dung giáo dục, triển khai các phương tiện trực tuyến để hướng dẫn, hỗ trợ CBQL, GV, cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

– Tiếp tục xây dựng và khai thác hiệu quả kho tài liệu, học liệu, các video trực tuyến dùng chung để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, đồng thời hỗ trợ cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhà phù hợp với điều kiện gia đình thông qua các ứng dụng Zalo, viber, webside nhà trường và các ứng dụng công nghệ khác đặc biệt trong bối cảnh diễn biến phức tạp của thiên tai, dịch bệnh.

– Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và trong việc chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo tính thống nhất, khách quan, chính xác và kịp thời.

– Khuyến khích, động viên giáo viên tự học nâng cao trình độ UDCNTT, đưa UDCNTT vào giảng dạy hàng ngày.

– Tăng cường sử dụng các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý như: Phần mềm Cơ sở dữ liệu ngành, phần mềm Phổ cập xóa mù, phần mềm BHXH BHYT, phần mềm về quản lý tài chính….

– Cử CBGV tham gia các lớp học UDCNTT do các cấp tổ chức.

b) Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế

+ Chỉ tiêu

Chủ động thông tin, truyền thông về các chủ trương, quy định, chính sách mới của ngành, địa phương, cơ sở GDMN, đặc biệt tuyên truyền về thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

– Truyền thông về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đa dạng các kênh, lồng ghép hình thức và phương tiện truyền thông phù hợp, có sức lan toả sâu rộng nhằm thúc đẩy công tác phối hợp giữa cơ sở GDMN với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ sở GDMN cùng chăm lo phát triển GDMN.

– Tăng cường phối hợp, xử lý hiệu quả công tác truyền thông, các vấn đề xã hội quan tâm để nhân dân, phụ huynh hiểu, chia sẻ, ủng hộ và đồng hành cùng ngành giáo dục và nhà trường.

– Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện ghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kết luận số 91-KL/TW ngày 04/10/2014 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

– Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành. Chỉ thị 05/CT-TW của bộ chính trị về việc đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; đẩy mạnh cuộc vận động: “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và chuyên đề: “Xây dựng trường mầm non hạnh phúc lấy trẻ làm trung tâm”.

– Công tác tác phát triển Đảng phấn đấu trong năm học 2025-2026: Chi bộ đạt chi bộ “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, nhà trường đạt danh hiệu “Tập thể đạt lao động xuất sắc” cấp tỉnh.

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được giao.

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

– Trên 80% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường.

– 15%-20% cán bộ, giáo viên trở lên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

– 90% giáo viên hàng năm được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt loại khá, tốt trở lên (kể cả giáo viên hợp đồng). 100% giáo viên được đánh giá hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ, ít nhất 20% CBGV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

– Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm được đánh giá chuẩn loại tốt, đánh giá viên chức đạt tốt và xuất sắc.

– 100% đảng viên được đánh giá đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó có 15% đạt đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

– Tổ chức tuyên truyền tại các khu sự kiện được bố trí trong trường.

– 100% phụ huynh được tuyên truyền về đường lối chính sách và chủ trương của Đảng và nhà nước, về vai trò vị trí giáo dục mầm non, kết quả thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học, chương trình GDMN của Bộ GDĐT, Chương trình Montessori và Steam…

– Thường xuyên cập nhật thông tin hoạt động của nhà trường trên trang website và fanpage của nhà trường.

+ Biện pháp:

– Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong nhà trường, kế hoạch bám sát vào tình hình thực tế của địa phương và nhà trường.

– Coi trọng công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, nâng cao nhận thức về thi đua theo yêu cầu đổi mới làm cho mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên.

– Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký, ký giao ước thi đua tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đầu năm học theo đúng quy trình hướng dẫn của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trên.

– Tổ chức phát động phong trào thi đua tới tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường, giao chỉ tiêu thi đua, cụ thể các mặt hoạt động tới từng lớp, từng cá nhân. Sau mỗi đợt thi đua có tổng kết đánh giá chỉ ra các mặt mạnh, mặt còn hạn chế và rút ra bài học trong công tác chỉ đạo, thực hiện. Đồng thời cần động viên khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong mỗi phong trào thi đua.

– Thường xuyên quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ để cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký đầu năm học.

– Bình xét thi đua đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, chính xác và khách quan, đúng người, đúng việc.

– Tích cực xây dựng quỹ thi đua, khen thưởng bằng cách làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục huy động các nguồn lực Xã hội hóa giáo dục và tiết kiệm chi tiêu để trích một phần quỹ hoạt động thường xuyên của nhà trường để khen thưởng những tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong năm học.

– Tổ chức họp phụ huynh 1 năm 3 lần họp. Thống nhất các nội dung nhà trường, lớp thực hiện trong năm học. Kết hợp tuyên truyền kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ theo khoa học, về đường lối, chủ trường của nhà trường.

– Tăng cường công tác bồi dưỡng cho giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền.

– Đa dạng hoá hình thức tuyên truyền kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ như: Loa đài của trường, của xã, qua góc tuyên truyền chung của trường, của lớp, qua buổi họp phụ huynh và trao đổi qua giờ đón trả trẻ, qua nhóm zalo, facebook, website…

– Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại các nhóm lớp, phong phú về nội dung. Thường xuyên đôn đốc, đánh giá, chấm điểm góc tuyên truyền của các lớp

– Kết hợp với phụ nữ, y tế và đoàn thành niên của xã để tuyên truyền qua các buổi sinh hoạt, tiêm chủng,…

– Tổ chức tốt các ngày lễ, ngày hội, các hoạt động trải nghiệm,… mời phụ huynh tham dự.

– Đưa hoạt động của hội cha mẹ học sinh kết hợp với nhà trường một cách thường xuyên có hiệu quả.

2.9 Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra

a) Chỉ tiêu

– 100% CBGVNV nắm vững các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác kiểm tra nội bộ.

– Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ theo quy định:

+ 100% giáo viên, viên chức và người lao động trong nhà trường được kiểm tra theo kế hoạch.

+ Kiểm tra tài chính chặt chẽ mỗi tháng 1 lần.

+ 100% các bộ phận trong nhà trường được giám sát, kiểm tra bằng hai hình thức đột xuất và theo kế hoạch (bộ phận văn phòng, bộ phận nuôi ăn bán trú, hoạt động của tổ chuyên môn và tự kiểm tra công tác của người đứng đầu đơn vị….)

– Thực hiện công tác tự kiểm tra theo quy định.

b) Biện pháp

– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ ngay từ đầu năm học và công khai kế hoạch kiểm tra nội bộ với toàn thể CBGV trong nhà trường.

– Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học với Hiệu trưởng là trưởng ban.

– Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đề ra.

– Có biện pháp góp ý phù hợp nhằm thúc đẩy công tác chuyên môn của nhà trường ngày một tiến bộ.

– Phân công các đồng chí trong Ban kiểm tra nội bộ trường học thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình và các quy định của ngành của giáo viên nhà trường.

– Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho toàn thể CBGVNV trong trường về vị trí, vai trò và nhiệm vụ được giao. Đồng thời yêu cầu giáo viên thực hiện nghiêm túc kỷ cương, kỷ luật, nội quy, quy chế của nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cán bộ quản lý

1.1. Hiệu trưởng: Phạm Thị Mai

a) Phụ trách chung, lãnh đạo toàn diện và điều hành mọi hoạt động của nhà trường theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

b) Phụ trách các lĩnh vực công tác

– Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên và UBND xã, Sở GD&ĐT đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, Cha mẹ học sinh trong nhà trường.

– Tham mưu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của nhà trường với UBND xã, Sở GD&ĐT.

– Chỉ đạo điều hành công tác tài chính, ngân sách, thiết bị, cơ sở vật chất nhà trường theo phân cấp quản lý.

– Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng; Chủ tịch Hội đồng thẩm định sáng kiến. Chủ tịch hội đồng xét nâng bậc lương.

– Quyết định những giải pháp quan trọng, những vấn đề mới, có tính chất đột phá trong chỉ đạo điều hành.

– Chỉ đạo công tác tham mưu, tổng hợp và soạn thảo các văn bản ban hành.

– Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình công tác tuần, tháng, năm của nhà trường, của Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác tháng, năm của tổ văn phòng.

– Xử lý văn bản đến, văn bản đi theo quy định.

– Thực hiện nhiệm vụ người phát ngôn của nhà trường. Trưởng ban truyền thông. Trưởng ban biên tập trang thông tin điện tử. Trưởng ban tiếp công dân.

– Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các Hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, văn phòng; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.

– Chỉ đạo phân công các công việc cho Phó hiệu trưởng. Duyệt các kế hoạch của Phó Hiệu trưởng.

– Tham gia sinh hoạt cùng tổ văn phòng (nếu có) hoặc luân phiên tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn mẫu giáo, tổ chuyên môn nhà trẻ; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 02 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định.

– Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện xã hội hoá giáo dục; phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

– Quản lý hồ sơ con dấu; Hồ sơ cán bộ; Hồ sơ tiếp công dân; Hồ sơ Phòng chống tham nhũng; Hồ sơ Khiếu nại tố cáo; Hồ sơ nhân sự; Hồ sơ Chi bộ; Hồ sơ Hội nghị viên chức, người lao động; Hồ sơ Quản lý nhà trường; Hồ sơ Công Khai; Hồ sơ xếp loại viên chức; Hồ sơ quy hoạch, bổ nhiệm lại; Hồ sơ Hội đồng trường; Hồ sơ sáng kiến; Hồ sơ thi đua, khen thưởng; Hồ sơ tuyển sinh.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND xã Phát Diệm, Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình. Tham gia các Ban theo quyết định của UBND xã, Chủ tịch UBND xã Phát Diệm.

1. 2. Phó hiệu trưởng: Đồng chí Vũ Thị Quỳnh Hoa

– Thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 10 Điều lệ trường Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020.

– Là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật về hiệu quả công việc.Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền;Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý.

– Tham gia sinh hoạt cùng tổ Nhà trẻ; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 04 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý.

– Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn, tổ chức chuyên đề nhà trường. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Ký duyệt giáo án các nhóm nhà trẻ. Tham mưu với Hiệu trưởng, chỉ đạo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh, nội vụ nội trong trường đảm bảo theo quy định.

Chỉ đạo công tác nuôi dưỡng; chăm sóc, vệ sinh; tổng hợp thống kê về cơ sở vật chất.

– Tham mưu, chỉ đạo, chuẩn bị khánh tiết, CSVC, thiết bị, vệ sinh trong các ngày lễ, hội, hội nghị, sự kiện.

– Đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử nhà trường các mảng phụ trách (khi đã được Hiệu trưởng phê duyệt) theo quy định.

– Tham mưu đề xuất với Hiệu trưởng công tác sử dụng, bảo quản, mua sắm, đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, học liệu.

– Đánh giá công tác trong tháng, triển khai công tác tháng tiếp theo các mảng được phân công.

– Phụ trách tham mưu, chỉ đạo, thực hiện, lưu trữ các hồ sơ quản lí nhà trường, bao gồm: Hồ sơ BDTX; Hồ sơ Phòng cháy chữa cháy; Hồ sơ Y tế trường học; Hồ sơ Trường học an toàn PCTNTT, Hồ sơ nuôi dưỡng; Hồ sơ quản lý tài sản; Hồ sơ các cuộc vận động và PTTĐ; Hồ sơ thống kê; Hồ sơ lựa chọn đồ dùng, học liệu, tài liệu; Hồ sơ phòng chống thiên tai và bão lụt; Hồ sơ Trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn, hạnh phúc. Phụ trách cập nhật các phần mềm quản lý cán bộ, cơ sở dữ liệu; Hồ sơ chuyển đổi số;

– Tham mưu Hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động quản lý khác.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng.

1.3. Phó hiệu trưởng: Đồng chí Hoàng Thị Nga

– Thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 10 Điều lệ trường Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020.

– Là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật về hiệu quả công việc.Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền;Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý.

– Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn, tham mưu tổ chức các chuyên đề trong nhà trường. Tham mưu đề xuất với Hiệu trưởng công tác triển khai chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ, xây dựng môi trường giáo dục, nội quy quy chế chuyên môn.

Ký duyệt giáo án các lớp Mẫu giáo.

– Tham gia sinh hoạt cùng tổ Mẫu giáo; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 04 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; Ghi biên bản họp Ban giám hiệu.

– Tham mưu dự kiến kế hoạch các chương trình các ngày lễ, hội, hội nghị, sự kiện trong năm.

– Đánh giá công tác trong tháng, triển khai công tác tháng tiếp theo các mảng được phân công.

– Tham mưu với Hiệu trưởng, chỉ đạo công tác giáo dục, xây dựng môi trường GDLTLTT theo quy định.

– Phụ trách tham mưu, chỉ đạo, thực hiện, lưu trữ các hồ sơ quản lí nhà trường, bao gồm: Hồ sơ Kiểm tra nội bộ; Hồ sơ tuyên truyền; Hồ sơ Kiểm định chất lượng giáo dục; Hồ sơ phổ cập; Hồ sơ các cuộc thi, Hội thi; Hồ sơ các tổ chuyên môn; Hồ sơ quản lý chuyên môn; Hồ sơ đánh giá chuẩn nghề nghiệp;

– Đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử nhà trường các mảng phụ trách (khi đã được Hiệu trưởng phê duyệt) theo quy định.

– Phụ trách phần mềm office, nhận chuyển văn bản đi đến kịp thời đúng quy định về công tác văn thư lưu trữ.

– Tham mưu với Hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động quản lý khác.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng.

2. Giáo viên, nhân viên

2.1. Đối với Giáo viên nhóm, lớp

– Thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 27 và Điều 31 Điều lệ trường Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020.

– Giáo viên trực lớp phải có mặt trước giờ quy định 30 phút để thông thoáng và vệ sinh nhóm lớp.

– Xây dựng kế hoạch trước 2 tuần. Thực hiện đúng thời gian biểu, thời khoá biểu nhà trường đề ra.

– Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định. Tham dự các cuộc họp phải có sổ sách ghi chép đầy đủ.

– Thực hiện theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em theo lứa tuổi; thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hành nội quy của nhà trường (gửi nội dung giáo dục cho Phó hiệu trưởng phụ trách công khai trên trang thông tin điện tử theo quy định).

– Gương mẫu thương yêu tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ.

– Chủ động phối hợp với gia đình trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho cha mẹ học sinh; Không tuyên truyền những nội dung không đúng sự thật, những nội dung gây bất lợi cho nhà trường với phụ huỵnh và cộng đồng. Sử dụng các trang mạng xã hội lành mạnh, tích cự, theo các quy định hiện hành của nhà nước.

– Thực hiện các quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và của các cấp quản lý Giáo dục.

– Khi ra về phải tắt át điện nước, khoá cửa cẩn thận.

– Thực hiện tốt việc nuôi dưỡng và CSSK cho trẻ tại lớp. Đảm bảo an toàn tính mạng tuyệt đối cho trẻ, không để xảy ra tai nạn thương tích và không để trẻ tự trốn về nhà.

– Đón và trả trẻ phải tới tận tay phụ huynh, không trả trẻ cho người lạ mặt.

– Không vi phạm những điều giáo viên không được làm.

– Tham gia tích cực hoạt động của trường, hoạt động XHHGD.

– Không làm việc riêng, nhắn tin zalo, fakebook và tiếp khách của cá nhân trong giờ làm việc.

– Bảo vệ tài sản đồ dùng của lớp, của trường không để mất mát. Nếu để xảy ra mất đồ dùng, để xảy ra hư hỏng do chủ quan, cố ý của lớp thì giáo viên có trách nhiệm đền bù.

– Giáo viên chủ nhiệm lớp là người đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt động, thực hiện dân chủ của lớp mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của phụ huynh để phản ánh kịp thời cho Hiệu trưởng. Tuyên truyền phụ huynh về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo khoa học, vận động phụ huynh cho con đi học đúng độ tuổi, đúng giờ.

– Thực hiện nghiêm túc chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, không được tuỳ tiện cắt xén hoặc dạy thêm chương trình khi chưa có sự chỉ đạo chung của chuyên môn.

– Tổ chức các phong trào thi đua và các hoạt động trong nhà trường. Sưu tầm tích luỹ làm đồ dùng đồ chơi. Trang trí, sắp xếp lớp theo đúng chỉ đạo của nhà trường, của ngành. Bảo quản giữ gìn tài sản của lớp. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế làm việc, quy tắc ứng xử của nhà trường.

– Nuôi dạy trẻ theo khoa học, ăn ngủ đúng giờ. Tham gia vào các hoạt động của lớp khi nhà trường phát động thi đua.

– Tham gia đầy đủ các buổi họp, sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn của trường và trực tiếp tham gia quản lý trẻ trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.

– Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo. Thân ái với đồng nghiệp, gương mẫu trước các cháu. Không được sử dụng các hình thức phạt trẻ thiếu tính giáo dục và thiếu công bằng trong đối xử với trẻ.

– Không tự ý nghỉ việc nếu chưa được sự đồng ý của Hiệu trưởng, khi có lý do chính đáng cần nghỉ phải báo cáo với Hiệu trưởng trước một ngày, không xin hoặc thông báo chung trên nhóm (trừ trường hợp đặc biệt khẩn cấp).

– Thực hiện và vận động phụ huynh cùng thực hiện các quy định về nề nếp hoạt động của lớp, của trường, có ý thức trong việc bảo vệ tài sản, trật tự an toàn trong nhà trường. 

– Thực hiện việc tiết kiệm trong các hoạt động, nhất là tiết kiệm điện nước, giáo dục trẻ biết sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. Vệ sinh trong và ngoài lớp sạch sẽ gọn gàng.

– Phát hiện cháu ốm hoặc bị tai nạn thương tích phải báo cáo với nhà trường, kịp thời xử lý tình huống và đưa đi cấp cứu kịp thời. Đảm bảo an toàn mọi mặt cho trẻ khi ở lớp (nếu xảy ra mất an toàn với trẻ của lớp mình sẽ đưa vào đánh giá xếp loại và chịu trách nhiệm trước nhà trường và pháp luật tùy tình tình thực tế việc xảy ra).

– Đến lớp đúng giờ theo quy định. Phải có thái độ ân cần đúng mực với phụ huynh… gần gũi và thương yêu quý trọng trẻ, không được đánh mắng, súc phạm danh dự và nhân phẩm của trẻ. Thường xuyên đóng góp ý kiến với BGH, có ý thức xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, thống nhất, làm việc có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm cao.  

– Không tổ chức ăn chung hoặc liên hoan (khi chưa được Hiệu trưởng nhất trí), trực trưa không tập trung ăn uống (từ 3 người trở lên).

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Hiệu trưởng, theo quy chế làm việc của nhà trường, theo quy chế hoạt động của chuyên môn.

2.2. Đối với nhân viên

a) Đối với nhân viên Bảo vệ

– Thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 28, Điều 31 Điều lệ trường Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020.

– Trông coi cơ sở vật chất, tài sản của nhà trường, chịu trách nhiệm về các tài sản chung của nhà trường theo qui định. Phát hiện kịp thời những hư hỏng mất mát tài sản trong nhà trường, báo cáo nhà trường xử lý kịp thời.

– Ghi chép nhật ký khách ra vào trường (nhà trường cấp sổ).

– Tham gia xử lý các trường hợp vi phạm trật tự trị an trong trường học theo qui định của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ như trong Hợp đồng đã ký.

– Làm việc với tinh thần, trách nhiệm cao. Không làm việc trong tình trạng say rượu.

– Thường xuyên kết hợp với Công an khu vực để tham gia giữ gìn trật tự, an toàn trường học.

– Đảm bảo an toàn tài sản của nhà trường và của cán bộ, giáo viên, nhân viên khi đến trường. Chịu trách nhiệm nếu tài sản của nhà trường bị xâm phạm và bị mất mát.

– Kiểm soát các đối tượng khi ra, vào khu vực nhà trường. Nhận giấy tờ và hướng dẫn khách đến trường, xin ý kiến Hiệu trưởng khi cho vào liên hệ công việc.

– Lịch sự trong giao tiếp với cha mẹ trẻ và với khách đến trường.

– Hướng dẫn cha mẹ trẻ để xe khi đưa, đón con, giảm thiểu ùn tắc và an toàn giao thông khu vực cổng trường.

– Khi có việc đột xuất của các tổ chức, của nhân dân nhờ địa điểm tổ chức tại trường, phải xin ý kiến chỉ đạo và được sự cho phép của Hiệu trưởng nhà trường mới được thực hiện.

– Tham gia tập huấn công tác bảo vệ và phòng cháy chữa cháy do cấp trên tổ chức.

-Kiểm tra hệ thống cửa cẩn thận sau khi các cô và trẻ ra về.                                          

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Hiệu trưởng.

b) Đối với nhân viên nấu ăn

– Thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 28, Điều 31 Điều lệ trường Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020.

– Thực hiện các nhiệm vụ: Tiếp nhận thực phẩm, lưu và hủy mẫu thức ăn, thực hiện công tác sơ chế, chế biến món ăn, chia ăn theo quy định, nấu nước uống, sơ chế, chế biến món ăn, chia ăn theo quy định (cụ thể có bảng phân công nhiệm vụ tại bếp ăn theo số lượng nhân viên).

– Đầu tóc gọn gàng, không sơn móng tay, không để móng tay dài.

– Bảo quản tốt các tài sản của khu bếp.

– Tuyệt đối không bớt xén khẩu phần ăn của trẻ.

– Phải tuân thủ nấu ăn theo thực đơn của nhà trường quy định, không tự ý đổi thực đơn, nấu ăn ngoài thực đơn trong khu vực bếp ăn mà không có sự đồng ý của Hiệu trưởng.

– Chế biến thực phẩm sạch sẽ, thức ăn phải hợp khẩu vị với trẻ, bữa ăn cô tạo cho trẻ phải đảm bảo 3 ngon: Ngon mắt, ngon mũi, ngon miệng.

– Có sổ giao nhận thực phẩm theo dõi theo quy định.

– Ghi chép hồ sơ lưu trữ theo quy định. Ghi các bảng công khai, định lượng theo quy định.

– Luôn luôn vệ sinh sạch sẽ nhà bếp, xử lý rác thải hàng ngày.

– Khi chế biến thực phẩm không được mang đồ trang sức, trang phục gọn gàng có đeo tạp dề, khẩu trang, mũ, găng tay đảm bảo vệ sinh trong khi chế biến.

– Khi ra về phải khoá ga, tắt át điện nước, khoá cửa cẩn thận.

– Chịu trách nhiệm trước nhà trường, pháp luật về tình trạng ngộ độc thức ăn, nước uống xảy ra tại trường (theo tính chất, tình hình vụ việc xảy ra).  

– Sắp xếp đồ dùng, dụng cụ nhà bếp gọn gàng, ngăn nắp, đúng nơi quy định; vệ sinh sạch sẽ khu vực nhà bếp và chốt hoàn thiện sổ sách nuôi dưỡng (được phân công), thực phẩm trong ngày trước khi ra về.

– Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của BHG phụ trách chăm sóc vườn rau

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Hiệu trưởng.

c) Đối với nhân viên Y tế

– Thực hiện nhiệm vụ theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT về công tác y tế trường học.

 – Chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý hồ sơ sức khỏe của trẻ, phối hợp với giáo viên theo dõi biểu đồ tăng trưởng, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn trường học.

– Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, tổ chức các hoạt động y tế trường học theo kế hoạch năm học.

– Kiêm thực hiện một số đầu mục hồ sơ nuôi dưỡng theo quy định, hỗ trợ công tác văn thư lưu trữ của nhà trường, đảm bảo khoa học, đúng quy định.

3. Các tổ chuyên môn và văn phòng

Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng thường xuyên phối kết hợp với ban giám hiệu nhà trường mỗi tháng 2 lần vào đầu và cuối tháng để báo cáo kết quả hoạt động của tổ mình, đề ra phương hướng chỉ đạo và xin ý kiến chỉ đạo.

* Tổ chuyên môn nhà trẻ: Gồm 10 thành viên, do đồng chí Ngô Thị Hương làm Tổ trưởng, đồng chí Phan Thị Yến làm Tổ phó.

Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm học nhằm thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác; Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ; Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Phối hợp với Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong tổ, định kỳ ít nhất hai tuần một lần, thực hiện các nhiệm vụ khác khi hiệu phó phân công.

* Tổ chuyên môn mẫu giáo: Gồm 24 thành viên, do đồng chí Trịnh Thị Bích Liên làm Tổ trưởng, đồng chí Nguyễn Thị Trang làm Tổ phó.

Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác; thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ; tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đĐề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Phối hợp với hiệu phó phụ trách chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong tổ định kỳ ít nhất hai tuần một lần, thực hiện các nhiệm vụ khác khi hiệu phó phân công.

* Tổ văn phòng: Gồm 04 thành viên do đồng chí Trần Thị Xuân làm Tổ trưởng.

– Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường.

– Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.

– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong tổ định kỳ ít nhất 01 một lần trong tháng, thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.

4. Phân công nhiệm vụ cụ thể (có phụ lục số 01 kèm theo).

5. Kế hoạch thực hiện theo tháng (có phụ lục số 02 kèm theo).

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của Trường Mầm non Thượng Kiệm, đề nghị các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên triển khai thực hiện nghiêm túc./.

Nơi nhận:                                                         – Sở GD&ĐT;

– UBND xã;

– CBGVNV;

Lưu: VT, HS QLNT.                                            

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Phạm Thị Mai

   

 

 

 

 

 


Lượt xem: 0
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết